TRANG CHỦ     GIỚI THIỆU     VĂN BẢN     LIÊN HỆ   

Toàn ngành Tư pháp nêu cao tinh thần đoàn kết, tăng cường kỷ cương, tiếp tục đổi mới, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2017
TRANG CHỦ  

Giới thiệu
Cơ cấu tổ chức
Tin tức - Sự kiện
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Văn bản, chính sách mới
Hỏi đáp pháp luật
Tư liệu chuyên ngành
Danh bạ điện thoại



  Tìm kiếm  

Tìm kiếm mở rộng


TRANG CHỦ / Hoạt động Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật /
Sửa đổi, bổ sung một số điều thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
05/09/2017 10:06:05

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 97/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.



Cụ thể, Nghị định 97/2017/NĐ-CP đã bổ sung quy định về các tiêu chí xác định đối tượng vi phạm hành chính là tổ chức. Theo quy định mới, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính khi có đủ các điều kiện: 1- Là pháp nhân theo quy định của pháp luật dân sự hoặc các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật; 2- Hành vi vi phạm hành chính do người đại diện, người được giao nhiệm vụ nhân danh tổ chức hoặc người thực hiện hành vi theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của tổ chức và theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt vi phạm hành chính.

Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải được quy định cụ thể tại các nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước.

Bổ sung thêm thẩm quyền

Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng bổ sung thêm thẩm quyền xử phạt của Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành vào khoản 3 Điều 5 Nghị định 81/2013/NĐ-CP. Theo quy định, Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành có thẩm quyền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi, nội dung cuộc thanh tra trong thời hạn thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính bị khiếu nại thì người ra quyết định thanh tra có trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết hoặc chỉ đạo người đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính giải quyết theo quy định của pháp luật về thanh tra và khiếu nại.

Đồng thời, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng bổ sung thêm thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính. Theo đó, những chức danh có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại các khoản 1, 2 Điều 38; các khoản 3, 4, 5 Điều 39; khoản 3 Điều 40; các khoản 4, 5, 6 Điều 41; các khoản 3, 4 Điều 42; các khoản 2, 3, 4 Điều 43; các khoản 3, 4 Điều 44; các khoản 2, 3 Điều 45; các khoản 1, 2, 3, 5 Điều 46; Điều 47; các khoản 1, 2, 3 Điều 48; các khoản 2, 4 Điều 49 Luật xử lý vi phạm hành chính có thẩm quyền tịch thu tang vật, phương tiện đối với tổ chức vi phạm hành chính có giá trị gấp 02 lần giá trị tang vật, phương tiện bị tịch thu của cá nhân vi phạm hành chính.

Theo quy định mới, người lập biên bản được tiến hành lập biên bản các hành vi không thuộc thẩm quyền xử phạt. Cụ thể, Nghị định 97/2017/NĐ-CP quy định: Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính gồm người có thẩm quyền xử phạt, công chức, viên chức và người thuộc lực lượng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân đang thi hành công vụ, nhiệm vụ theo văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính do cơ quan, người có thẩm quyền ban hành; người chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu và những người được chỉ huy tàu bay, thuyền trưởng, trưởng tàu giao nhiệm vụ lập biên bản. Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản được quy định cụ thể tại các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước.

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính nhưng không có thẩm quyền xử phạt quy định tại khoản 1 Điều này chỉ có quyền lập biên bản về những vi phạm thuộc phạm vi thi hành công vụ, nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về việc lập biên bản.

Trường hợp vụ việc vi phạm vừa có hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, vừa có hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản, thì người đó vẫn phải tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính đối với tất cả các hành vi vi phạm và chuyển ngay biên bản đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt theo quy định tại khoản 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Xác định rõ thẩm quyền xử phạt khi tang vật là hàng cấm

Ngoài ra, Nghị định số 97/2017/NĐ-CP cũng bổ sung thêm quy định về thẩm quyền xử phạt trong trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm. Theo quy định, trường hợp các nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quản lý Nhà nước có quy định trị giá hoặc số lượng của hàng cấm và khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm có tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm thì thẩm quyền xử phạt được xác định theo quy định tại Chương II Phần thứ hai Luật xử lý vi phạm hành chính và quy định của nghị định xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm không thuộc trường hợp nêu trên thì không tiến hành xác định giá trị tang vật vi phạm hành chính mà phải chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 12.

Thẩm quyền xử phạt đối với trường hợp tang vật vi phạm hành chính là hàng cấm được xác định theo nguyên tắc sau:

1- Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước thì thẩm quyền xử phạt vẫn thuộc người đó.

2- Nếu người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc không phải là người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước hoặc không phải là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì người đó phải chuyển vụ vi phạm đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi xảy ra vi phạm hoặc người có thẩm quyền xử phạt cao nhất trong lĩnh vực quản lý nhà nước đó để ra quyết định xử phạt./.

Nguồn (moj.gov.vn)

 

Kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số điều thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính
Tập huấn chuyên sâu về xử phạt vi phạm hành chính
Sóc Trăng: Tổng kết thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
Kế hoạch số 02/KH-UBND, ngày 18/01/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng theo dõi thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2017
Kế hoạch số 104/KH-UBND, ngày 30/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2017
Sở Tư pháp: Triển khai các văn bản về xử lý vi phạm hành chính
Ngày 26/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt. So với quy định cũ, mức phạt nhìn chung là tăng lên nhằm tăng tính răn đe, giáo dục
Ngày 27/5/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định 49/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
Ban hành Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực nhà ở xã hội, nhà ở cho người có công, vùng bị thiên tai
  xem tiếp...  

Thông báo - Hướng dẫn  
 

Thông báo số 99/TB-VPUBND, ngày 16/10/2017 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
Kế hoạch số 111/KH-UBND, ngày 12/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cuộc thi viết về gương điển hình tiên tiến, người tốt việc tốt trong phong trào thi đua yêu nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Thông báo số 124/TB-STP, ngày 14/7/2017 của Sở Tư pháp về việc phân công nhiệm vụ của lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng
Thông báo số 36/TB-SNV, ngày 26/6/2017 của Sở Nội vụ về việc vận hành Chuyên mục "Dân hỏi - Chính quyền trả lời" tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV, ngày 26/02/2017 của Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương
Chương trình số 01/CTr-STP, ngày 25/4/2017 của Sở Tư pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đến năm 2020
Chương trình số 02/CTr-STP, ngày 26/12/2016 của Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm của Ngành Tư pháp năm 2017
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND, ngày 31/12/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng



 
GIỚI THIỆU   |  LIÊN HỆ   |  ĐẦU TRANG
Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng
Địa chỉ: 197 Hùng Vương, phường 6, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: 079.3820343, Fax: 079.3611397, Email: banbientapsotuphapst@gmail.com
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng số 01/GP-STTTT, Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 12/4/2016.
Ghi rõ nguồn thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Sóc trăng (sotuphapsoctrang.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.