TRANG CHỦ     GIỚI THIỆU     VĂN BẢN     LIÊN HỆ   

Toàn ngành Tư pháp đổi mới lề lối làm việc, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2018
TRANG CHỦ  

Giới thiệu
Cơ cấu tổ chức
Tin tức - Sự kiện
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Văn bản, chính sách mới
Hỏi đáp pháp luật
Tư liệu chuyên ngành
Danh bạ điện thoại



  Tìm kiếm  

Tìm kiếm mở rộng


TRANG CHỦ / Hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp /
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
15/12/2017 10:49:00


Ngày 07/12/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 141/2017/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Theo đó, đối tượng áp dụng gồm:

- Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

- Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;  Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động; Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác) (gọi chung là doanh nghiệp)

Nghị định quy định từ ngày 01/01/2018, chính thức áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định sau đây:

- Vùng I: 3.980.000 đồng/tháng (tăng 230.000 đồng so với quy định hiện hành tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP)

- Vùng II: 3.530.000 đồng/tháng (tăng 210.000 đồng)

- Vùng III: 3.090.000 đồng/ tháng (tăng 190.000 đồng)

- Vùng IV: 2.760.000 đồng/tháng (tăng 180.000 đồng).

Như vậy, mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất và phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định.

Nghị định cũng quy định các đối tượng được xem là đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định bao gồm:

a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp, đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Tại tỉnh Bình Dương, các địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc vùng I; các huyện còn lại thuộc vùng II.

Ngoài ra, Nghị định 141 cũng điều chỉnh phân vùng đối với một số huyện, thị xã như sau:

- Đưa thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai từ vùng II lên vùng I;

- Đưa các huyện Thống nhất thuộc tỉnh Đồng Nai, Huyện Thủ Thừa tỉnh Long An, Thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam từ vùng III lên vùng II.

Nghị định 141/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2018. Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2018. Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao độnghết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Nguồn (chinhphu.vn)

Nghị định mới quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm
Sửa đổi một số chính sách phát triển thủy sản
Nghị định 14/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động thương mại biên giới
Hạn mức thẻ tín dụng tối đa là 1 tỷ đồng
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
Quy định mới về phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đầu tư xây dựng
Nghị định số 122/2017/NĐ-CP - quy định mới về kinh doanh xổ số, Vietlott
Quy định mới về thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu
Nghị định số 123/2017/NĐ-CP quy định mới về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng
Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần
  xem tiếp...  

Thông báo - Hướng dẫn  
 

Công văn số 280/UBND-TH, ngày 21/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đảm bảo hoạt động công vụ sau Tết Nguyên đán
Công văn số 560/VP-NC, ngày 06/02/2018 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nghiên cứu kết quả trả lời kiến nghị của Bộ Tư pháp
Thông báo số 14/TB-STP, ngày 06/02/2018 của Sở Tư pháp về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
Quyết định số 103/QĐ-BTP, ngày 16/01/2018 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại của tỉnh Sóc Trăng năm 2018
Thông báo số 11/TB-STP, ngày 29/01/2018 của Sở Tư pháp về việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng
Quyết định số 08/QĐ-UBND, ngày 03/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm của ngành Tư pháp năm 2018
Chương trình số 02/CTr-STP, ngày 29/12/2017 của Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm của Ngành Tư pháp năm 2018
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND, ngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Thông báo số 99/TB-VPUBND, ngày 16/10/2017 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính



 
GIỚI THIỆU   |  LIÊN HỆ   |  ĐẦU TRANG
Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng
Địa chỉ: 197 Hùng Vương, phường 6, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: 079.3820343, Fax: 079.3611397, Email: banbientapsotuphapst@gmail.com
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng số 01/GP-STTTT, Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 12/4/2016.
Ghi rõ nguồn thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Sóc trăng (sotuphapsoctrang.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.