TRANG CHỦ     GIỚI THIỆU     VĂN BẢN     LIÊN HỆ   

Toàn ngành Tư pháp đổi mới lề lối làm việc, siết chặt kỷ luật, kỷ cương, nâng cao hiệu lực, hiệu quả thi hành pháp luật, tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thi đua hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao năm 2018
TRANG CHỦ  

Giới thiệu
Cơ cấu tổ chức
Tin tức - Sự kiện
Phổ biến, giáo dục pháp luật
Văn bản, chính sách mới
Hỏi đáp pháp luật
Tư liệu chuyên ngành
Danh bạ điện thoại



  Tìm kiếm  

Tìm kiếm mở rộng


TRANG CHỦ / Trợ giúp pháp lý /
Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý
20/12/2017 08:22:39


Ngày 15/12/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 144/2017/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý. Nghị định gồm 22 Điều, quy định chi tiết 05 nội dung được giao trong Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017: (1) về điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý; (2) tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước (sau đây gọi là Trung tâm) và Chi nhánh của Trung tâm; (3) chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý và thù lao, bồi dưỡng, chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý; (4) thủ tục thanh toán vụ việc trợ giúp pháp lý; (5) thủ tục cấp, thu hồi và cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.

- Điều 2 Nghị định quy định cụ thể điều kiện khó khăn về tài chính của người được trợ giúp pháp lý quy định tại khoản 7 Điều 7 Luật Trợ giúp pháp lý là người thuộc hộ cận nghèo hoặc người đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật.

- Các Điều 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 của Nghị định quy định quy định về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; tiêu chuẩn bổ nhiệm, cách chức Giám đốc Trung tâm; Chi nhánh của Trung tâm; Thủ tục thành lập, giải thể, sáp nhập Chi nhánh và số lượng người làm việc, cơ sở vật chất của Trung tâm.

Đối với quy định về thành lập Chi nhánh, Nghị định quy định việc thành lập phải căn cứ các điều kiện về thành lập Chi nhánh theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và dựa vào nhu cầu trợ giúp pháp lý dài hạn của người dân tại nơi dự kiến thành lập, phải có Trợ giúp viên pháp lý làm việc thường xuyên, có cơ sở vật chất, bảo đảm sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước. Nghị định cũng quy định cụ thể việc xác định các huyện ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và giao thông không thuận tiện đến Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước để các địa phương có cơ sở áp dụng.

- Về chế độ, chính sách đối với Trợ giúp viên pháp lý (Điều 11 Nghị định): Trợ giúp viên pháp lý có các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật và được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề (bằng 25% mức lương hiện hưởng), phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp vượt khung (nếu có) và được cấp trang phục riêng theo tiêu chuẩn, niên hạn cụ thể.

- Về thù lao, bồi dưỡng và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho người thực hiện trợ giúp pháp lý (Điều 13 Nghị định):

+ Đối với hình thức tham gia tố tụng, luật sư ký hợp động thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm được hưởng thù lao theo buổi làm việc là 0,38 mức lương cơ sở/01 buổi làm việc nhưng tối đa không quá 30 buổi làm việc/01 vụ việc hoặc theo hình thức khoán chi vụ việc với mức tối thiểu bằng 03 mức lương cơ sở/01 vụ việc và mức tối đa không quá 10 mức lương cơ sở/01 vụ việc (căn cứ vào tính chất phức tạp, yêu cầu tố tụng và nội dung của từng vụ việc cụ thể);

+ Đối với hình thức đại diện ngoài tố tụng, luật sư ký hợp động thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm được hưởng thù lao theo buổi làm việc là 0,31 mức lương cơ sở/01 buổi làm việc nhưng tối đa không quá 20 buổi làm việc/01 vụ việc;

+ Đối với hình thức tư vấn pháp luật, luật sư và cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm được hưởng thù lao từ 0,08 - 0,15 mức lương cơ sở/01 văn bản tư vấn pháp luật (tùy tính chất phức tạp và nội dung của vụ việc);

+ Trợ giúp viên pháp lý được hưởng 40% mức thù lao áp dụng đối với luật sư khi thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng và được hưởng mức bồi dưỡng bằng 20% mức thù lao áp dụng đối với luật sư khi thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức đại diện ngoài tố tụng.

+ Đồng thời, khi thực hiện bằng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng cần có thời gian thu thập chứng cứ hoặc xác minh làm rõ vụ việc, người thực hiện trợ giúp pháp lý còn được thanh toán chi phí phát sinh thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý theo quy định.

Tính chất, nội dung vụ việc, cách tính buổi, thời gian để làm căn cứ chi trả thù lao thực hiện vụ việc cho người thực hiện trợ giúp pháp lý theo buổi làm việc thực tế hoặc khoán chi vụ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

- Về thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý của tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý (Điều 14 Nghị định): Sở Tư pháp thanh toán thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý cho tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý. Mức thù lao và chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý chi trả cho tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức tư vấn pháp luật ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý được thực hiện tương ứng theo mức chi trả cho luật sư, cộng tác viên trợ giúp pháp lý ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm.

- Về thủ tục thanh toán vụ việc trợ giúp pháp lý (Điều 15): Nghị định quy định cụ thể thủ tục thanh toán vụ việc trợ giúp pháp lý theo buổi làm việc, theo khoán chi vụ việc, theo hình thức tư vấn pháp luật và thủ tục thanh toán của tổ chức ký hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Sở Tư pháp tỉnh, thành phố nơi ký hợp đồng.

- Về thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý (các Điều 16 đến Điều 19 Nghị định):

+ Hồ sơ đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý bao gồm: đơn đề nghị làm cộng tác viên (theo mẫu); giấy tờ chứng minh là người đã nghỉ hưu theo quy định; sơ yếu lý lịch cá nhân có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú và 02 ảnh màu 2 cm  x 3 cm. Người đề nghị làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Trung tâm hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính và fax, hình thức điện tử đến Trung tâm.

+ Thẻ cộng tác viên bị thu hồi trong 03 trường hợp: cộng tác viên không thực hiện trợ giúp pháp lý trong thời gian 02 năm liên tục, trừ trường hợp do nguyên nhân khách quan; Cộng tác viên thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều 6 của Luật Trợ giúp pháp lý hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động trợ giúp pháp lý nhưng chưa đến mức bị thu hồi thẻ mà còn tiếp tục có hành vi vi phạm; Hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý bị chấm dứt hoặc cộng tác viên không ký kết hợp đồng thực hiện trợ giúp pháp lý với Trung tâm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp thẻ mà không có lý do chính đáng.

+ Thẻ cộng tác viên được cấp lại trong trường hợp thẻ cộng tác viên bị mất hoặc bị hư hỏng không sử dụng được.

- Về hiệu lực thi hành (Điều 20): Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018 và thay thế các Nghị định hướng dẫn Luật Trợ giúp pháp lý năm 2006 (Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007; Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013; Nghị định số 80/2015/NĐ-CP ngày 17/9/2015).

Nguồn (moj.gov.vn)

 

Quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý và hướng dẫn giấy tờ trong hoạt động TGPL
Nghị định số 144/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật trợ giúp pháp lý
Một số điểm mới của luật trợ giúp pháp lý
Triển khai Luật Trợ giúp pháp lý năm 2017
Một số thành tựu cơ bản trong 20 năm qua của trợ giúp pháp lý
Quốc hội thông qua Luật Trợ giúp pháp lý sửa đổi
Tập huấn kiến thức pháp luật cho thành viên Câu lạc bộ Trợ giúp pháp lý
Kế hoạch số 40/KH-STP, ngày 25/4/2017 của Sở Tư pháp tổ chức các hoạt động hướng tới kỷ niệm 20 năm ngày thành lập Tổ chức Trợ giúp pháp lý (06/9/1997 - 06/9/2017)
Truyền thông về trợ giúp pháp lý - thực trạng và giải pháp
Giới thiệu Quyết định số 2289/QĐ-BTP ngày 31/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg
  xem tiếp...  

Thông báo - Hướng dẫn  
 

Công văn số 280/UBND-TH, ngày 21/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đảm bảo hoạt động công vụ sau Tết Nguyên đán
Công văn số 560/VP-NC, ngày 06/02/2018 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc nghiên cứu kết quả trả lời kiến nghị của Bộ Tư pháp
Thông báo số 14/TB-STP, ngày 06/02/2018 của Sở Tư pháp về việc thực hiện tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích
Quyết định số 103/QĐ-BTP, ngày 16/01/2018 của Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án thành lập Văn phòng Thừa phát lại của tỉnh Sóc Trăng năm 2018
Thông báo số 11/TB-STP, ngày 29/01/2018 của Sở Tư pháp về việc đăng ký tập sự hành nghề công chứng
Quyết định số 08/QĐ-UBND, ngày 03/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Chương trình thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm của ngành Tư pháp năm 2018
Chương trình số 02/CTr-STP, ngày 29/12/2017 của Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ công tác trọng tâm của Ngành Tư pháp năm 2018
Quyết định số 46/2017/QĐ-UBND, ngày 25/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Quyết định số 21/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND, ngày 08/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Thông báo số 99/TB-VPUBND, ngày 16/10/2017 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thay đổi địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính



 
GIỚI THIỆU   |  LIÊN HỆ   |  ĐẦU TRANG
Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng
Địa chỉ: 197 Hùng Vương, phường 6, TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
Điện thoại: 079.3820343, Fax: 079.3611397, Email: banbientapsotuphapst@gmail.com
Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp trên mạng số 01/GP-STTTT, Sở Thông tin và Truyền thông cấp ngày 12/4/2016.
Ghi rõ nguồn thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Sóc trăng (sotuphapsoctrang.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.