Thành lập Văn phòng công chứng

- Trình tự thực hiện:

+ Các công chứng viên thành lập Văn phòng công chứng nộp hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng gửi Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tư pháp;

+ Sở Tư pháp xem xét, thẩm định hồ sơ, trình UBND tỉnh;

+ UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-08 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

+ Đề án thành lập Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ sự cần thiết thành lập, dự kiến về tổ chức, tên gọi, nhân sự, địa điểm đặt trụ sở, các điều kiện vật chất và kế hoạch triển khai thực hiện;

+ Bản sao quyết định bổ nhiệm công chứng viên tham gia thành lập Văn phòng công chứng.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng, UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công chứng viên

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh;

+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Tư pháp.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-13 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP hoặc văn bản từ chối cho phép thành lập Văn phòng công chứng

- Lệ phí: Không

- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thành lập Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-08 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

+ Văn phòng công chứng phải có từ hai công chứng viên hợp danh trở lên. Văn phòng công chứng không có thành viên góp vốn.

+ Trưởng Văn phòng công chứng phải là công chứng viên hợp danh của Văn phòng công chứng và đã hành nghề công chứng từ 02 năm trở lên.

+ Tên gọi của Văn phòng công chứng phải bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” kèm theo họ tên của Trưởng Văn phòng hoặc họ tên của một công chứng viên hợp danh khác của Văn phòng công chứng do các công chứng viên hợp danh thỏa thuận, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề công chứng khác, không được vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

+ Trụ sở của Văn phòng công chứng phải có địa chỉ cụ thể, có nơi làm việc cho công chứng viên và người lao động với diện tích tối thiểu theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các đơn vị sự nghiệp, có nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng.

+ Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật công chứng số 53/2014/QH13;

+ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

Thông báo mới




















Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
THƯ VIỆN VIDEO
Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Vai trò, ý nghĩa của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Sở Tư pháp Sóc Trăng nêu cao tinh thần trách nhiệm chuẩn bị Đại hội Đảng
1 2 3 4 5  ... 
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  • Tất cả: 2056086