Đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng hợp nhất

- Trình tự thực hiện:

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định cho phép hợp nhất, Văn phòng công chứng hợp nhất phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra Quyết định cho phép hợp nhất.

+ Văn phòng công chứng hợp nhất nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động.

+ Sở Tư pháp xem xét, cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký hoạt động. (Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, số 197, Hùng Vương, Phường 6, Thành phố Sóc Trăng).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Đơn đăng ký đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

+ Quyết định cho phép hợp nhất Văn phòng công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng;

+ Giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hoạt động, Sở Tư pháp cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng hợp nhất, đồng thời thực hiện việc xóa tên các Văn phòng công chứng được hợp nhất khỏi danh sách đăng ký hoạt động.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công chứng

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động theo Mẫu TP-CC-18 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP hoặc văn bản từ chối cấp giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

- Phí: Phí Thẩm định để cấp mới Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng là 1.000.000 đồng/trường hợp/hồ sơ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-09 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật công chứng số 53/2014/QH13;

+ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng.

+ Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Thông báo mới




















Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
THƯ VIỆN VIDEO
Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Vai trò, ý nghĩa của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Sở Tư pháp Sóc Trăng nêu cao tinh thần trách nhiệm chuẩn bị Đại hội Đảng
1 2 3 4 5  ... 
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  • Tất cả: 2056129