Thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng

- Trình tự thực hiện:

+ Văn phòng công chứng được chuyển nhượng nộp hồ sơ đến Sở Tư pháp.

+ Sở Tư pháp xem xét cấp lại Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Trong giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đã ra quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng. (Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và Trả kết quả của Sở Tư pháp tỉnh Sóc Trăng, số 197, Hùng Vương, Phường 6, Thành phố Sóc Trăng).

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP;

+ Quyết định cho phép chuyển nhượng Văn phòng công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng;

+ Giấy đăng ký hành nghề của các công chứng viên.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng công chứng

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tư pháp

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng được chuyển nhượng đã được cấp lại theo Mẫu TP-CC-18 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

- Phí: Phí Thẩm định để cấp lại Giấy đăng ký hoạt động Văn phòng công chứng là 500.000 đồng/trường hợp/hồ sơ.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng theo Mẫu TP-CC-10 ban hành kèm theo Thông tư số 06/2015/TT-BTP.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Việc thay đổi trụ sở của Văn phòng công chứng sang huyện, quận, thị xã, thành phố khác trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập phải được UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định và phải phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật công chứng số 53/2014/QH13;

+ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng;

+ Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

Thông báo mới




















Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
Thư viện ảnh
THƯ VIỆN VIDEO
Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Tài liệu Bồi thường nhà nước
  • Vai trò, ý nghĩa của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
  • Sở Tư pháp Sóc Trăng nêu cao tinh thần trách nhiệm chuẩn bị Đại hội Đảng
1 2 3 4 5  ... 
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
  • Tất cả: 2056155